Hotline: 0963.784.701
Giao hàng toàn quốc: Viettel Post, VNPost, GHN, GHTK
Miễn phí giao hàng tại Tp HCM

Hotline: 02838.322.460
Di động: 0963.784.701

Yêu cầu nhà thuốc gọi lại

Kem trị nấm móng Lamisil cream 1% 5g

50,000 

TÌM ĐỐI TÁC KINH DOANH

Đăng ký thành viên để xem ngay giá sỉ.
Kính mời Doanh Nghiệp Hợp tác kinh doanh cùng chúng tôi.
Nhận đóng toa Nhà Thuốc, Phòng khám, ….. trên toàn quốc.

Mô tả

Thành phần

1 gam kem Lamisil 1% chứa 10mg terbinafine hydrochloride, tương đương với 8.8mg terbinafine base.

Tá dược: Nước tinh khiết, Natri hydroxide, cồn benzyl, Sorbitan stearate, Cetyl palmitate, cồn cetyl (40mg/g), cồn stearyl (40mg/g), Polysorbate 60, Isopropyl myristate.

Chỉ định

Nhiễm nấm da gây ra bởi nấm dermatophytes như Trichophyton (ví dụ T. rubrum, T.mentagrophytesT. verrucosum, T.violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton floccosum, như bệnh nấm da chân (athlete’s foot), bệnh nấm ở vùng da bị ẩm ướt (dhobie (jock) itch) và bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn (ringworm).

Bệnh nấm da bàn chân.

Nhiễm nấm men ở da, chủ yếu gây ra bởi nấm Candida (như Candida albicans).

Lang ben do Pityrosporum orbiculare (còn được gọi là Malassezia furfur).

Liều dùng

Dùng ngoài da.

Liều lượng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Bôi kem Lamisil một hoặc hai lần tùy thuộc vào chỉ định.

Thời gian và tần suất điều trị

– Bệnh nấm da chân: 1 lần/ngày trong 1 tuần.

– Bệnh nấm da bàn chân: 2 lần/ngày trong 2 tuần.

– Bệnh nấm ở vùng da bị ẩm ướt và bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn: 1 lần/ngày trong 1 tuần.

– Bệnh nấm Candida ở da: 1 hoặc 2 lần/ngày trong 1-2 tuần.

– Lang ben: 1 hoặc 2 lần/ngày trong 2 tuần.

Triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm trong vòng vài ngày. Sử dụng không thường xuyên hoặc ngừng điều trị sớm đưa đến nguy cơ tái phát. Nếu không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ.

Cách dùng

Vùng da bị bệnh cần được làm sạch và lau khô kỹ lưỡng trước khi bôi kem Lamisil.

Nên bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị bệnh và vùng xung quanh rồi xoa nhẹ nhàng.

Trong trường hợp nhiễm nấm ở vùng da thường xuyên cọ xát nhau (dưới vú, kẽ ngón, kẽ mông, bẹn), chỗ bôi thuốc có thể được bao phủ bằng một miếng gạc, đặc biệt là vào ban đêm.

Dùng thuốc ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Nhóm bệnh nhân trẻ em

Kinh nghiệm về việc sử dụng kem Lamisil ở trẻ em dưới 12 tuổi còn hạn chế, vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm tuổi này.

Bệnh nhân cao tuổi

Không có bằng chứng cho thấy bệnh nhân cao tuổi cần các liều dùng khác hoặc gặp các tác dụng phụ khác so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với terbinafine hoặc với bất kỳ tá dược nào được nêu trong phần DANH MỤC TÁ DƯỢC.

Thận trọng

– Chỉ dùng ngoài.

– Có thể kích ứng mắt. Trong trường hợp vô ý để thuốc dính vào mắt, rửa sạch mắt dưới vòi nước.

– Phải để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin liên quan đến tá dược

Kem Lamisil có chứa:

– Cồn cetyl và cồn stearyl, có thể gây phản ứng da tại chỗ (ví dụ viêm da tiếp xúc).

Tác dụng phụ

Các triệu chứng tại chỗ như ngứa, bong tróc da, đau ở chỗ bôi thuốc, kích ứng tại chỗ bôi thuốc, rối loạn sắc tố, cảm giảc nóng ở da, ban đỏ, vảy, v.v… có thể xảy ra tại chỗ bôi thuốc. Phải phân biệt những triệu chứng nhẹ này với các phản ứng quá mẫn bao gồm cả nổi ban được báo cáo trong các trường hợp lẻ tẻ và cần phải ngừng điều trị. Trong trường hợp vô ý dính vào mắt, terbinafine hydrochloride có thể gây kích ứng mắt. Trong những trường hợp hiếm gặp, nhiễm nấm có từ trước có thể nặng thêm.Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo nhóm hệ cơ quan và tần suất. Các tần suất được xác định như sau: rất thường gặp ( ≥ 1/10); thường gặp ( ≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp ( ≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp ( ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp ( < 1/10.000) hoặc không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.

Rối loạn hệ miễn dịch

Không rõ: Quá mẫn*

Rối loạn mắt

Hiếm gặp: Kích ứng mắt.

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp: Bong tróc da, ngứa.

Ít gặp: Tổn thương da, vảy, rối loạn về da, rối loạn sắc tố, ban đỏ, cảm giác nóng ở da.

Hiếm gặp: Da khô, viêm da tiếp xúc, chàm (eczema).

Không rõ: Nổi ban*

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ bôi thuốc

Ít gặp: Đau, đau tại chỗ bôi thuốc, kích ứng tại chỗ bôi thuốc.

Hiếm gặp: Tình trạng bệnh nặng thêm.

* Dựa trên kinh nghiệm sau khi bán hàng.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Không có tương tác thuốc đã được biết với dạng terbinafine dùng tại chỗ.

Bảo quản

Không bảo quản trên 30°C

Giữ ống thuốc kín trong hộp carton.

Lái xe

Kem Lamisil không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Phụ nữ có thai

Không có kinh nghiệm lâm sàng với terbinafine ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu về độc tính trên bào thai ở động vật cho thấy không có tác dụng bất lợi (xem phần CÁC DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).

Không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Cho con bú

Terbinafine được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy bà mẹ cho con bú không nên sử dụng kem Lamisil.

Ngoài ra, không được để trẻ nhỏ tiếp xúc với bất kỳ vùng da nào được bôi thuốc, kể cả vú.

Khả năng sinh sản

Không thấy ảnh hưởng nào của terbinafine đến khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật (xem phần DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).

Đóng gói

Hộp 1 tuýp 15g & Hộp 1 tuýp 5g

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không được giữ và dùng thuốc quá hạn ghi ở trên hộp và ống thuốc.

Quá liều

Sự hấp thu toàn thân của terbinafine dùng tại chỗ thấp nên rất khó xảy ra quá liều.

Vô ý nuốt phải 1 tuýp kem Lamisil 30g chứa 300mg terbinafine hydrochloride tương đương với uống một viên Lamisil 250mg (liều đơn vị dùng đường uống ở người lớn).

Nếu tình cờ nuốt phải một lượng kem Lamisil lớn hơn thì các tác dụng bất lợi tương tự như quan sát thấy trong trường hợp quá liều viên nén Lamisil được dự kiến. Những tác dụng bất lợi này bao gồm nhức đầu, buồn nôn, đau vùng thượng vị và chóng mặt.

Điều trị quá liều

Nếu vô ý nuốt phải, điều trị quá liều được khuyến cáo bao gồm loại bỏ hoạt chất, chủ yếu là dùng than hoạt và điều trị triệu chứng hỗ trợ nếu cần thiết.

Nhà sản xuất: Novartis (Thụy Sĩ)
Sản xuất tại Thụy Sỹ

 

NHÀ THUỐC VŨ TÙNG

Điện thoại: 02838.322.460 – 0963.784.701

Email: nhathuocvutung@gmail.com

Địa chỉ: 192 Lê Hồng Phong, P.4, Q.5, Tp.HCM

Giờ: 6h30-21h Thứ 2-CN (Không nghỉ lễ)